PDA

View Full Version : Investment Valuation - Damodaran


I'm_HongVan
16-10-2009, 08:35 PM
- Hết sức đề nghị mọi người giúp em/tớ/cháu dịch cái chỗ này ạ _ _! Tình hình là có một đoạn tiếng Anh như sau:

"This matrix also yields an interesting link to a widely used value enhancement measure - Economic Value Added. One of the bigges sales pitches for EVA, which is computed as the product of the return spread (ROC minus cost of capital) and capital invested, is its high correlation with MVA (which is defined as the diffirence between market value and book value of capital). This is not suprising, since MVA is a variant on the value-to-book ratio and EVA is a variant on the return spread."

Nhìn chung thì em/tớ/cháu hiểu, chỉ không hiểu "sales pitch" ở đây là cái gì, và "variant on" có phải là "biến thể" không?

- Thứ hai là từ EQUITY vừa có nghĩa là Vốn chủ sở hữu, vừa có nghĩa là vốn cổ phần. Theo em/tớ/cháu hiểu thì Vốn cổ phần bằng vốn huy động từ cổ phiếu thường, và đôi khi tính thêm cả cổ phiếu ưu đãi; còn vốn chủ sở hữu thì bằng vốn cổ phần cộng thêm lợi nhuận giữ lại và một số khoản nữa => hai loại vốn này khác nhau? Vậy "cost of equity" là chi phí vốn cổ phần hay chi phí vốn CSH; ROE là tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần hay vốn chủ sở hữu? Trong cuốn sách em/tớ/cháu đang dịch có nhiều chỗ mình không biết phải hiểu từ "equity" là cái gì? Em/tớ/cháu thì vẫn đang dịch là chi phí vốn cổ phần. Mong mọi người chỉ giáo ạ.

- Thứ ba là "earnings" và "income" khác nhau. Trong định giá tài sản hoặc công ty, dịch "earnings" là "lợi nhuận" ( Ví dụ EPS là Lợi nhuận trên mỗi cổ phần) và "income" là "thu nhập" (như "interest income" là thu nhập từ lãi vay) thì được không?

Tạm thời mong mọi người giúp em/tớ/cháu ba vấn đề này :(( Em/tớ/cháu đang biên tập cuốn Investment Valuation của Damodaran và thực sự thì nhiều chỗ bối rối quá.

Em/tớ/cháu chân thành cảm ơn :D ! Hix.

rien
16-10-2009, 09:54 PM
In selling technique, a sales pitch is a line of talk that attempts to persuade someone of something, with a planned sales presentation strategy of a product or service designed to initiate and close a sale of the product or service.[1] (nguồn Wiki)
Ví dụ: một trong những biggest sales pitches cho việc mua vàng vào thời điểm hiện nay là đô la mất giá, đại loại thế.
Tớ chả biết EVA với MVA là cái gì nên các câu sau chịu.

I'm_HongVan
16-10-2009, 10:21 PM
vậy nó là "lý do mạnh nhất" :D

bay bổng
17-10-2009, 01:04 AM
Đọc để hiểu thì dễ còn để dịch chuẩn thì khó thật, đi làm cũng có quá nhiều từ chẳng biết dịch sao cho chuẩn cả.

Câu số 1:
- "sales pitch" trong đoạn này Một trong những giá trị thuyết phục nhất của EVA, đó là tính toán...
- "variant on": dịch là biến thể là Ok
[QUOTE=I'm_HongVan]
"This matrix also yields an interesting link to a widely used value enhancement measure - Economic Value Added. One of the bigges sales pitches for EVA, which is computed as the product of the return spread (ROC minus cost of capital) and capital invested, is its high correlation with MVA (which is defined as the diffirence between market value and book value of capital). This is not suprising, since MVA is a variant on the value-to-book ratio and EVA is a variant on the return spread."

Nhìn chung thì em/tớ/cháu hiểu, chỉ không hiểu "sales pitch" ở đây là cái gì, và "variant on" có phải là "biến thể" không?
[/QUOTE]
Equity ở Việt Nam trên BS bị xé nhỏ ra khá nhiều phần đâm việc định nghĩa Equity khi tính toán các chỉ số ở mình cũng đang khá loạn, mỗi người 1 cách hiểu khác nhau.
Nếu dịch ra có thể coi Cót of equity là chi phí vốn CSH, ROE tính trên vốn CSH.
[QUOTE=I'm_HongVan]
- Thứ hai là từ EQUITY vừa có nghĩa là Vốn chủ sở hữu, vừa có nghĩa là vốn cổ phần. Theo em/tớ/cháu hiểu thì Vốn cổ phần bằng vốn huy động từ cổ phiếu thường, và đôi khi tính thêm cả cổ phiếu ưu đãi; còn vốn chủ sở hữu thì bằng vốn cổ phần cộng thêm lợi nhuận giữ lại và một số khoản nữa => hai loại vốn này khác nhau? Vậy "cost of equity" là chi phí vốn cổ phần hay chi phí vốn CSH; ROE là tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần hay vốn chủ sở hữu? Trong cuốn sách em/tớ/cháu đang dịch có nhiều chỗ mình không biết phải hiểu từ "equity" là cái gì? Em/tớ/cháu thì vẫn đang dịch là chi phí vốn cổ phần. Mong mọi người chỉ giáo ạ.
[/QUOTE]
Income thì thường là khoản thu được chưa trừ đi các khoản lợi ích cổ đông thiểu số, trích quỹ,... Bạn thường gặp các khái niệm như Net income để chỉ lợi nhuận sau thuế.
Còn earnings là chỉ tổng lợi ích thu được trên mỗi cổ phiếu, earnings = net income - lợi ích cổ đông thiểu số - trích các quỹ - ..., tùy định nghĩa chính xác với người làm phân tích khi xác định đc thông tin chi tiết đến đâu trong tính toán.
[QUOTE=I'm_HongVan]
- Thứ ba là "earnings" và "income" khác nhau. Trong định giá tài sản hoặc công ty, dịch "earnings" là "lợi nhuận" ( Ví dụ EPS là Lợi nhuận trên mỗi cổ phần) và "income" là "thu nhập" (như "interest income" là thu nhập từ lãi vay) thì được không?
[/QUOTE]

Alhambra
17-10-2009, 10:55 AM
1. Equity = Total asset - Liabilities.
2. Net income sau khi trừ đi lợi nhuận giữ lại (retained earnings) sẽ là earnings for shares.

Ham~tai`
17-10-2009, 12:05 PM
Equity là vốn chủ sở hữu.
Còn cái phần vốn mà em bảo là Vốn cổ phần ấy thì được gọi là Vốn góp của chủ sở hữu hay vốn điều lệ (T/A là: contributed capital/chartered capital).
Hai cái đó khác nhau nhưng do ở VN dịch ẩu nên mới gây nhầm lẫn.

17-11-2009, 12:44 PM
Các bác ơi, giúp em với, kết chuyển lỗ lãi dịch là gì hả các bác......em xin đa tạ truóc ah